Xin chào mọi người.
Đây là Enta.
Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng, Giao thông và Du lịch đã công bố mức đơn giá chi phí nhân công năm 2024 được áp dụng trong các cuộc đấu thầu công trình công cộng!
Năm ngoái giá đã tăng vọt, và năm nay cũng vậy!!

Năm Reiwa 5 (năm 2023)Giá thi công công trình gia cố taluy tại tỉnh Aichilà 31.100 yên!
Năm ngoái giá cũng đã tăng vọt.
Từ năm 2022 đến năm 2023, con số này đã tăng 6,4%!
VàGiá năm Reiwa 6 (năm 2024) là 32.200 yên!
Tăng khoảng 3,5%Đúng vậy!
Xin vui lòng xem bảng tổng hợp tỷ lệ tăng từ năm 2023 đến năm 2024.
Tình hình ở khu vực các bạn sinh sống thế nào?
| Tên tỉnh | 2023 | 2024 | Tỷ lệ tăng | Tỷ lệ tăng |
| 01 Hokkaido | 28,600 | 30,800 | 108% | 7.69% |
| 02 Tỉnh Aomori | 29,200 | 31,400 | 108% | 7.53% |
| 03 Tỉnh Iwate | 30,700 | 33,000 | 107% | 7.49% |
| 04 Tỉnh Miyagi | 31,600 | 34,000 | 108% | 7.59% |
| 05 Tỉnh Akita | 29,400 | 31,900 | 109% | 8.50% |
| 06 Tỉnh Yamagata | 27,900 | 30,100 | 108% | 7.89% |
| 07 Tỉnh Fukushima | 30,600 | 33,000 | 108% | 7.84% |
| 08 Tỉnh Ibaraki | 27,000 | 28,200 | 104% | 4.44% |
| 09 Tỉnh Tochigi | 28,800 | 29,900 | 104% | 3.82% |
| 10 Tỉnh Gunma | 30,000 | 31,300 | 104% | 4.33% |
| 11 Tỉnh Saitama | 28,800 | 29,900 | 104% | 3.82% |
| 12 Tỉnh Chiba | 28,600 | 29,800 | 104% | 4.20% |
| 13 Tokyo | 30,300 | 31,600 | 104% | 4.29% |
| 14 Tỉnh Kanagawa | 28,600 | 29,900 | 105% | 4.55% |
| 19 Tỉnh Yamanashi | 29,600 | 30,900 | 104% | 4.39% |
| 20 Tỉnh Nagano | 28,500 | 29,700 | 104% | 4.21% |
| 15 Tỉnh Niigata | 29,100 | 31,900 | 110% | 9.62% |
| 16 Tỉnh Toyama | 31,000 | 33,900 | 109% | 9.35% |
| 17 Tỉnh Ishikawa | 31,000 | 34,200 | 110% | 10.32% |
| 21 Tỉnh Gifu | 30,000 | 31,100 | 104% | 3.67% |
| 22 Tỉnh Shizuoka | 29,600 | 30,700 | 104% | 3.72% |
| 23 Tỉnh Aichi | 31,100 | 32,200 | 104% | 3.54% |
| 24 Tỉnh Mie | 30,600 | 31,700 | 104% | 3.59% |
| 18 Tỉnh Fukui | 26,200 | 27,700 | 106% | 5.73% |
| 25 Tỉnh Shiga | 27,500 | 28,900 | 105% | 5.09% |
| 26 Tỉnh Kyoto | 26,600 | 28,000 | 105% | 5.26% |
| 27 Tỉnh Osaka | 27,600 | 29,000 | 105% | 5.07% |
| 28 Tỉnh Hyogo | 26,200 | 27,500 | 105% | 4.96% |
| 29 Tỉnh Nara | 27,500 | 28,900 | 105% | 5.09% |
| 30 Tỉnh Wakayama | 26,500 | 27,900 | 105% | 5.28% |
| 31 Tỉnh Tottori | 23,600 | 25,300 | 107% | 7.20% |
| 32 Tỉnh Shimane | 22,600 | 24,200 | 107% | 7.08% |
| 33 Tỉnh Okayama | 24,200 | 26,000 | 107% | 7.44% |
| 34 Tỉnh Hiroshima | 24,600 | 26,200 | 107% | 6.50% |
| 35 Tỉnh Yamaguchi | 23,700 | 25,400 | 107% | 7.17% |
| 36 Tỉnh Tokushima | 28,400 | 30,700 | 108% | 8.10% |
| 37 Tỉnh Kagawa | 26,600 | 28,700 | 108% | 7.89% |
| 38 Tỉnh Ehime | 26,200 | 28,300 | 108% | 8.02% |
| 39 Tỉnh Kochi | 27,200 | 29,400 | 108% | 8.09% |
| 40 Tỉnh Fukuoka | 26,100 | 27,100 | 104% | 3.83% |
| 41 Tỉnh Saga | 25,600 | 26,700 | 104% | 4.30% |
| 42 Tỉnh Nagasaki | 25,400 | 26,500 | 104% | 4.33% |
| 43 Tỉnh Kumamoto | 26,700 | 27,800 | 104% | 4.12% |
| 44 Tỉnh Ōita | 24,600 | 25,700 | 104% | 4.47% |
| 45 Tỉnh Miyazaki | 24,800 | 25,900 | 104% | 4.44% |
| 46 Tỉnh Kagoshima | 28,800 | 30,000 | 104% | 4.17% |
| 47 Tỉnh Okinawa | 24,200 | 25,400 | 105% | 4.96% |
Quả nhiên, do ảnh hưởng của trận động đất, tỉnh Ishikawa đã ghi nhận mức tăng vọt hơn 10%, một con số thực sự ấn tượng.
Chắc hẳn việc con số này tăng lên là để yêu cầu phải đối phó với các vấn đề như quy định về làm thêm giờ sẽ có hiệu lực từ tháng 4.
Ngoài ra, kể từ tháng 4, khoản trợ cấp khoảng 5% dành cho chế độ nghỉ hai ngày mỗi tuần cũng sẽ bị bãi bỏ.
Có lẽ điều đó cũng bắt đầu từ đây.
Việc số tiền này tăng lên có nghĩa là nếu nhà thầu chính nhận được hợp đồng, thì giá trị hợp đồng sẽ tăng lên.
Điều đó có nghĩa là tất nhiên chúng tôi, các nhà thầu phụ, cũng cần phải điều chỉnh tăng mức giá dự toán.
Là nhà thầu phụ, chúng tôi muốn vừa đưa ra báo giá để đảm bảo lợi nhuận vững chắc, vừa tăng lương cho nhân viên!
“Cả nhà thầu chính lẫn nhà thầu phụ đều có lợi nhuận!” – điều này rất quan trọng.
Hãy cùng cố gắng nhé!
Hẹn gặp lại nhé.



