Xin chào mọi người.
Đây là Enta.
Mới đây, Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng, Giao thông và Du lịch đã công bố mức chi phí nhân công năm 2023!
ThôiKhông quá lời khi nói rằng giá đã tăng vọt.
Về đơn giá nhân công thiết kế công trình công cộng áp dụng từ tháng 3 năm Reiwa 5
Giá đang tăng vọt!

Tuy nhiên, tình trạng thiếu nhân lực trong ngành của chúng tôi đang gia tăng với tốc độ cực kỳ nhanh chóng.
Với đợt nghỉ hưu hàng loạt vào năm 2025 đang cận kề, các tiền bối đang lần lượt nghỉ hưu.
Việc thu hút nhân lực trẻ đang trở nên ngày càng quan trọng, nhưng hiện tại điều này vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Hiện tại, các công ty đang phải bù đắp bằng lao động nước ngoài như thực tập sinh kỹ năng, phải không?
Tôi có cảm giác rằng từ nay trở đi, mọi thứ sẽ tiến triển với tốc độ ngày càng nhanh.
Vậy thì, xin mời quý vị xem phần trích dẫn về đơn giá riêng cho công trình gia cố taluy dưới đây.
Nếu dùng điện thoại thông minh thì có thể sẽ khó xem...
Bên trái là số chênh lệch tăng và tỷ lệ tăng so với năm 2022 và 2023.
| 2022 | 2023 | 円 | % | 2022 | 2023 | 円 | % | |||
| Tên tỉnh | Công trình gia cố mái dốc | Công trình gia cố mái dốc | Tăng số tiền | Tỷ lệ | Tên tỉnh | Công trình gia cố mái dốc | Công trình gia cố mái dốc | Tăng số tiền | Tỷ lệ | |
| 01 Hokkaido | 28,300 | 28,600 | 300 | 1.05 | 18 Tỉnh Fukui | 24,200 | 26,200 | 2,000 | 7.64 | |
| 02 Tỉnh Aomori | 28,800 | 29,200 | 400 | 1.37 | 25 Tỉnh Shiga | 25,200 | 27,500 | 2,300 | 8.37 | |
| 03 Tỉnh Iwate | 30,300 | 30,700 | 400 | 1.31 | 26 Tỉnh Kyoto | 24,500 | 26,600 | 2,100 | 7.90 | |
| 04 Tỉnh Miyagi | 31,100 | 31,600 | 500 | 1.59 | 27 Tỉnh Osaka | 25,300 | 27,600 | 2,300 | 8.34 | |
| 05 Tỉnh Akita | 28,900 | 29,400 | 500 | 1.71 | 28 Tỉnh Hyogo | 24,000 | 26,200 | 2,200 | 8.40 | |
| 06 Tỉnh Yamagata | 27,500 | 27,900 | 400 | 1.44 | 29 Tỉnh Nara | 25,200 | 27,500 | 2,300 | 8.37 | |
| 07 Tỉnh Fukushima | 30,200 | 30,600 | 400 | 1.31 | 30 Tỉnh Wakayama | 24,400 | 26,500 | 2,100 | 7.93 | |
| 08 Tỉnh Ibaraki | 25,100 | 27,000 | 1,900 | 7.04 | 31 Tỉnh Tottori | 22,700 | 23,600 | 900 | 3.82 | |
| 09 Tỉnh Tochigi | 26,700 | 28,800 | 2,100 | 7.30 | 32 Tỉnh Shimane | 21,800 | 22,600 | 800 | 3.54 | |
| 10 Tỉnh Gunma | 27,900 | 30,000 | 2,100 | 7.00 | 33 Tỉnh Okayama | 23,300 | 24,200 | 900 | 3.72 | |
| 11 Tỉnh Saitama | 26,700 | 28,800 | 2,100 | 7.30 | 34 Tỉnh Hiroshima | 23,500 | 24,600 | 1,100 | 4.48 | |
| 12 Tỉnh Chiba | 26,600 | 28,600 | 2,000 | 7.00 | 35 Tỉnh Yamaguchi | 22,800 | 23,700 | 900 | 3.80 | |
| 13 Tokyo | 28,100 | 30,300 | 2,200 | 7.27 | 36 Tỉnh Tokushima | 27,700 | 28,400 | 700 | 2.47 | |
| 14 Tỉnh Kanagawa | 26,600 | 28,600 | 2,000 | 7.00 | 37 Tỉnh Kagawa | 25,900 | 26,600 | 700 | 2.64 | |
| 19 Tỉnh Yamanashi | 27,400 | 29,600 | 2,200 | 7.44 | 38 Tỉnh Ehime | 25,500 | 26,200 | 700 | 2.68 | |
| 20 Tỉnh Nagano | 26,500 | 28,500 | 2,000 | 7.02 | 39 Tỉnh Kochi | 26,500 | 27,200 | 700 | 2.58 | |
| 15 Tỉnh Niigata | 28,300 | 29,100 | 800 | 2.75 | 40 Tỉnh Fukuoka | 25,900 | 26,100 | 200 | 0.77 | |
| 16 Tỉnh Toyama | 30,100 | 31,000 | 900 | 2.91 | 41 Tỉnh Saga | 25,400 | 25,600 | 200 | 0.79 | |
| 17 Tỉnh Ishikawa | 30,200 | 31,000 | 800 | 2.59 | 42 Tỉnh Nagasaki | 25,200 | 25,400 | 200 | 0.79 | |
| 21 Tỉnh Gifu | 28,100 | 30,000 | 1,900 | 6.34 | 43 Tỉnh Kumamoto | 26,400 | 26,700 | 300 | 1.13 | |
| 22 Tỉnh Shizuoka | 27,700 | 29,600 | 1,900 | 6.42 | 44 Tỉnh Ōita | 24,400 | 24,600 | 200 | 0.82 | |
| 23 Tỉnh Aichi | 29,100 | 31,100 | 2,000 | 6.44 | 45 Tỉnh Miyazaki | 24,700 | 24,800 | 100 | 0.41 | |
| 24 Tỉnh Mie | 28,600 | 30,600 | 2,000 | 6.54 | 46 Tỉnh Kagoshima | 28,600 | 28,800 | 200 | 0.70 | |
| 47 Tỉnh Okinawa | 24,300 | 24,200 | -100 | -0.42 |
Còn tỉnh của bạn thì sao?
Không hiểu sao chỉ có Okinawa là âm...
Không biết tại sao nhỉ...
Vì quy định này chỉ áp dụng đối với các dự án đấu thầu từ tháng 3 năm 2023 trở đi, nên,
Đối với các công trình không thuộc diện chuyển sang năm sau, đơn giá chi phí nhân công sẽ tăng vọt!
Từ nay trở đi, chúng ta hãy chắc chắn tăng đơn giá thi công lên.
Hoàn toàn có thể dùng làm cơ sở cho các cuộc đàm phánTôi nghĩ là vậy!
Và xin hãy nhất định xem trang 15 của thông báo này của Bộ Giao thông Vận tải.
Ở đây có ghi mức chi phí cho mỗi lao động khi tuyển dụng.
Ví dụ, đối với tỉnh Aichi, ở dòng dưới cùng của mức chi phí nhân công 31.100 yên có ghi (43.700 yên).
Số tiền chênh lệch 12.600 yên là chi phí cần thiết của công ty.
Điều này có nghĩa là chi phí phát sinh sẽ chiếm gần 30% đơn giá chi phí nhân công.
Cũng cần lưu ý đến những điểm đó để kiểm tra kỹ lưỡng đơn giá chi phí nhân công.
Và nếu mức giá đó được phản ánh vào thực tế, mức lương của nhân viên chắc chắn cũng sẽ tăng dần lên!
Việc tăng lương này có lẽ không thể thực hiện ngay lập tức, nhưng có thể sẽ được phản ánh sớm thông qua các khoản tiền thưởng chẳng hạn.

Trong thời gian tới, do tình trạng thiếu hụt nhân lực, mức lương trong ngành xây dựng được dự báo sẽ tiếp tục tăng.
Tuy nhiên, cũng có thể sẽ xuất hiện những kẻ kỳ quặc lợi dụng tình thế này để gây rắc rối.
Theo kinh nghiệm của tôi, anh ta bắt đầu nói những câu như “Nếu không có tôi thì công ty sẽ không thể hoạt động, nếu không có tôi thì công ty sẽ phá sản”,
Sẽ có người đề nghị thương lượng để tăng lương.
Ai nói thế thì hãy quyết định sớm đi nhé w (Thực ra thì không cần những người như vậy, họ chỉ gây phiền phức cho các nhân viên khác thôi)
Ngược lại, những ai làm việc một cách thầm lặng và nghiêm túc sẽ được tăng lương!
Chỉ cần có những người như vậy là đã là tài sản quý giá của công ty rồi!
Tôi có cảm giác rằng nửa cuối năm nay sẽ là một năm tốt đẹp, miễn là các đơn đặt hàng được duy trì ổn định, nhưng,
Các nhà phân tích kinh tế dường như không đưa ra những nhận định tích cực lắm nhỉ...
Tôi hy vọng ngành xây dựng sẽ tạo ra làn sóng tăng trưởng kinh tế!
Hẹn gặp lại nhé.



