Độ cứng của bit rất đa dạng | Phù hợp với từng loại núi

Xin chào mọi người.

Đây là Enta.

Búa đục lỗ

Đây là mũi khoan của búa khoan xuống lỗ.

Với mũi khoan này có đường kính khoảng 110 mm, chúng tôi đã khoan được khoảng 60 lỗ kể từ khi mũi khoan còn mới.

Đó chính là tình trạng hiện tại đây w

Búa đục lỗ

Đây là góc nhìn từ bên hông.

Thân máy đã bị mòn rồi.

Có trường hợp điều này xảy ra do chất lượng vật liệu kém, cũng có trường hợp là do thép quá mềm.

 

Có lẽ các bạn sẽ nghĩ: “Thép mà lại mềm ư?”, nhưng thực sự là có đấy!

Có một số phương pháp đo độ cứng, nhưng thông thường chúng ta sử dụng phương pháp gọi là HRC.

Bảng quy đổi độ cứng của thép
Độ cứng Rockwell (HRC) Độ cứng Vickers (HV) Độ cứng Brinell (HB) Độ cứng Shore (HS)
Vật liệu mềm 115 110 15
130 125 20
Độ cứng trung bình 170 160 25
210 200 30
22 250 235 35
Độ cứng cao 28 280 270 40
32 320 300 45
37 360 340 50
41 400 380 55
45 450 430 60
48 480 450 65
Độ cứng cực cao 52 550 (500) 70
56 615 75
59 680 80
62 740 85
65 820 90

Tôi sử dụng HRC nên sẽ tiếp tục trình bày dựa trên nền tảng đó.

 

Thông thường, đầu mũi khoan được làm chủ yếu từ vonfram.

Loại vonfram này có độ cứng chỉ đứng sau kim cương.

Vậy nên, độ cứng của vonfram vào khoảng HRC 67–80.

 

Hãy xem lại con chip của chúng tôi một lần nữa nhé. 👆

Chỉ có vonfram là còn nguyên vẹn, phải không?

Điều đó có nghĩa là đất nền cứng hơn thân mũi khoan nhưng mềm hơn vonfram.

 

Nghe nói độ cứng của thân máy này là từ HRC45 trở lên, nhưng vì là hàng sản xuất tại Trung Quốc nên cũng hơi đáng nghi ngờ (cười)

Nghe nói các mũi khoan sản xuất tại Nhật Bản được đảm bảo có độ cứng khoảng HRC55, nhưng giá cũng khá cao nhỉ...

 

Điều này phụ thuộc vào chất lượng của mũi khoan, và mũi khoan là vật tư tiêu hao.

Vậy nên, liệu bạn có nên khắt khe để tìm kiếm những sản phẩm tốt hay không? Hay bạn nghĩ rằng miễn là dùng được ở mức độ nào đó thì dù rẻ cũng được?

Điều này tùy thuộc vào từng người nên tôi cũng không dám khẳng định, nhưng sau khi thay mảnh này bằng loại sản xuất tại Mỹ, lần này sẽ tiến hành khoan lỗ w

 

Dù chưa biết kết quả sẽ ra sao, nhưng vì việc khoan lỗ vẫn còn tiếp tục nên tôi muốn thử nghiệm thêm nhiều phương pháp khác nhau.

 

Độ cứng của đất đá được gọi là độ cứng theo thang Mohs, trong đó kim cương có độ cứng 15, là mức cao nhất.

Nếu xem bảng dưới đây, bạn sẽ thấy rằng khi so sánh giữa HRC và thang đo Mohs mới, có thể so sánh giữa đá và mũi khoan.

Vickers Brinell Rockwell Shore Morse cũ Morse mới
HV HB HRA HRB HRC HRD HS Giá trị tham khảo
1 1 Tao thạch
2 2 Nylon
100 100 3 3 Polycarbonate
105 105 62.3 . . .
117 111 65.7 15 . . .
122 116 67.6 18 . . .
127 121 69.8 19 . . .
130 124 71.2 20 . . Canxit
132 126 72.0 20 . . .
140 133 75.0 21 . . .
150 143 78.7 22 . . .
160 152 81.7 0.0 24 4 4 Thạch anh
170 162 85.0 3.0 25 . . .
180 171 87.1 6.0 26 . . .
190 181 89.5 8.5 28 . . .
200 190 91.5 11.0 29 . . Gang đúc FC25
210 200 93.4 13.4 30 . . .
220 209 95.0 15.7 32 . . .
230 219 96.7 18.0 33 . . .
240 228 60.7 98.1 20.3 40.3 34 . . .
245 233 61.2 21.3 41.1 . . S45C
250 238 61.6 99.5 22.2 41.7 36 . . .
255 243 62.0 23.1 42.2 . . .
260 247 62.4 101.0 24.0 43.1 37 . . .
265 252 62.7 24.8 43.7 . . .
270 256 63.1 102.0 25.6 44.3 38 . . .
275 261 63.5 26.4 44.9 . . S55C
280 265 63.8 103.5 27.0 45.3 40 . . .
285 270 64.2 27.8 46.0 . . .
290 275 64.5 104.5 28.5 46.5 41 . . .
295 280 64.8 29.2 47.1 . . .
300 284 65.2 105.5 29.8 47.5 42 . . .
310 294 65.8 31.0 48.4 . . .
320 303 66.4 107.0 32.2 49.4 45 . . SCM440, 445
330 313 67.0 33.3 50.2 . . .
340 322 67.6 108.0 34.4 51.1 47 . . .
350 331 68.1 35.5 51.9 . . Hạt SUS
360 341 68.7 109.0 36.6 52.8 50 . . .
370 350 69.2 37.7 53.6 . . .
380 360 69.8 110.0 38.8 54.4 52 . . .
390 369 70.3 39.8 55.2 . . .
400 379 70.8 40.8 56.0 55 5 5 Phốt phát, thép lò xo SUP10
410 388 71.4 41.8 56.8 . . .
420 397 71.8 42.7 57.5 57 . . .
430 405 72.3 43.6 58.2 . . .
440 415 72.8 44.5 58.8 59 . . .
450 425 73.3 45.3 59.4 . . .
460 433 73.6 46.1 60.1 62 . . .
470 442 74.1 46.9 60.7 . . .
480 452 74.5 47.7 61.3 64 . . .
490 460 74.9 48.4 61.6 . . .
500 471 75.3 49.1 62.2 66 . . .
510 479 75.7 49.8 62.9 . . .
520 488 76.1 50.5 63.5 67 . . .
530 497 76.4 51.1 63.9 . . .
540 507 76.7 51.7 64.4 69 . . .
550 571 77.0 52.3 64.8 5.5 . Hạt thủy tinh Fuji
560 525 77.4 53.0 65.4 71 . . .
570 535 77.8 53.6 65.8 . . .
580 545 78.0 54.1 66.2 72 . . .
590 554 78.4 54.7 66.7 . . .
600 564 78.6 55.2 67.0 74 6 6 Đá feldspar
610 573 78.9 55.7 67.5 . . Zircon
620 582 79.2 56.3 67.9 75 . . .
630 591 79.5 56.8 68.3 . . .
640 601 79.8 57.3 68.7 77 . . .
650 611 80.0 57.8 69.0 . 7 .
660 620 80.3 58.3 69.4 79 . . Hạt thủy tinh cứng
670 630 80.6 58.8 69.8 . . .
680 80.8 59.2 70.1 80 . . .
690 81.1 59.7 70.5 . . .
700 81.3 60.1 70.8 81 . . Hạt thép
720 81.8 61.0 71.5 83 . . .
740 82.2 61.8 72.1 84 . . .
760 82.6 62.5 72.6 86 . . .
780 83.0 63.3 73.3 87 7 8 Thạch anh, pha lê
800 83.4 64.0 73.8 88 . . Thép công cụ tốc độ cao SKH
820 83.8 64.7 74.3 90 . . .
840 84.1 65.3 74.8 91 . . .
860 84.4 65.9 75.3 92 . . .
880 84.7 66.4 75.7 93 . . .
900 85.0 67.0 76.1 95 . . .
920 85.3 67.5 76.5 96 . . .
940 85.6 68.0 76.9 97 . . .
1000 86.2 68.9 . . .
1050 86.6 69.6 . . .
1100 87.1 70.3 . . .
1150 87.5 70.9 . . .
1200 87.9 71.5 . . .
1250 88.3 72.1 8 9 .
1300 88.7 72.7 8.3 10 .
1350 89.1 73.4 . . .
1400 89.6 74.0 . . .
1450 90.1 74.6 9 . .
1500 90.5 75.3 . . .
1600 91.3 76.6 . . .
1700 91.9 77.9 . . .
1800 92.6 79.2 . 11 .
1900 93.1 80.5 9 12 .
2000 . . .
2100 . . .
2150 84.0 . 13 .
2200 . . .
2250 85.0 . 14 .
2500 . . .
3000 . . .
4000 . . .
5000 . . .
9000 10 15 Kim cương

Các bạn cũng nên thử tìm hiểu về độ cứng của bit, chắc chắn sẽ rất thú vị đấy.

Do lớp đất nền được cấu tạo bởi nhiều lớp xen kẽ nhau nên không thể kết luận một cách chung chung, nhưng đây là một trong những chỉ số tham khảo.

Dù nói vậy, số bit có thể sử dụng vẫn có giới hạn, và tùy theo nhà sản xuất mà có những loại dành riêng cho đá siêu cứng, nên nếu hỏi về chỉ số HRC thì sẽ rất thú vị đấy?

 

Hẹn gặp lại nhé.

Để lại bình luận

Trang web này sử dụng Akismet để giảm thiểu thư rác. Tìm hiểu cách dữ liệu bình luận của bạn được xử lý.